Đơn vị bar là gì? Cách quy đổi bar sang psi, MPa, kgf/cm², kPa
Bar là đơn vị áp suất dùng nhiều nhất trên máy nén khí ở Việt Nam. Tuy vậy, catalogue máy Mỹ ghi psi, bản vẽ thiết kế ghi MPa, đồng hồ cũ lại ghi kgf/cm². Nắm đúng hệ số quy đổi giúp tránh chọn sai máy và cài sai áp.
1 bar bằng bao nhiêu?
Theo định nghĩa, 1 bar = 100.000 Pa = 100 kPa = 0,1 MPa. Các hệ số còn lại suy ra từ đó:
| Đơn vị | 1 bar bằng | Ghi chú |
|---|---|---|
| psi (lbf/in²) | 14,504 psi | Hay gặp trên máy Mỹ, đồng hồ hai thang đo |
| MPa | 0,1 MPa | Dùng trong bản vẽ, tiêu chuẩn bình chịu áp lực |
| kPa | 100 kPa | Dùng cho áp thấp, máy thổi khí, quạt |
| kgf/cm² | 1,0197 kgf/cm² | Đồng hồ cũ, máy Nhật đời cũ |
| atm | 0,98692 atm | 1 atm = 1,01325 bar |
Bảng quy đổi nhanh các mức áp hay dùng
Các con số dưới đây làm tròn, đủ dùng khi đọc catalogue và cài đặt máy.
| bar | psi | MPa | kgf/cm² |
|---|---|---|---|
| 6 | 87 | 0,6 | 6,12 |
| 7 | 101,5 | 0,7 | 7,14 |
| 7,5 | 108,8 | 0,75 | 7,65 |
| 8 | 116 | 0,8 | 8,16 |
| 10 | 145 | 1,0 | 10,2 |
| 13 | 188,6 | 1,3 | 13,26 |
| 40 | 580 | 4,0 | 40,8 |
Quy đổi ngược
- 1 psi = 0,06895 bar = 6,895 kPa.
- 1 MPa = 10 bar = 145,04 psi.
- 1 kgf/cm² = 0,98067 bar.
- 1 atm = 1,01325 bar = 101,325 kPa = 14,696 psi.
Ngoài công trường, nhiều người xem kgf/cm² và bar là một (“1 ký bằng 1 bar”). Ở mức 7–8 bar sai số khoảng 2%, chấp nhận được khi đọc đồng hồ. Khi chỉnh rơ le áp hay van an toàn thì nên quy đổi đúng.
bar(g) và bar(a) khác nhau thế nào?
bar(g) (gauge) là áp suất dư, đo so với áp khí quyển. Đồng hồ trên máy nén khí chỉ 0 khi xả hết khí, tức đang đo bar(g). bar(a) (absolute) là áp tuyệt đối, tính từ chân không.
Ở mặt nước biển: bar(a) ≈ bar(g) + 1,013. Máy nén khí cài 7 bar(g) thì áp tuyệt đối khoảng 8,0 bar(a).
Khi nào phải để ý bar(a)?
- Tính tỷ số nén, nhiệt độ khí sau nén: luôn dùng áp tuyệt đối.
- Thông số bơm chân không, máy thổi khí: thường ghi theo áp tuyệt đối hoặc kPa chênh áp.
- Điểm sương áp suất (PDP) của máy sấy ghi ở áp làm việc, không phải ở áp khí quyển. Xem tiêu chuẩn ISO 8573-1 để hiểu cấp điểm sương.
Kinh nghiệm khi đọc thông số máy nén khí
- Áp làm việc tối đa trên nhãn máy là áp xả cao nhất (bar(g)). Máy 8 bar thường cài dải chạy khoảng 7–8 bar (tham khảo).
- Lưu lượng FAD (m³/phút hoặc cfm) được đo quy về điều kiện đầu hút, không phải ở áp xả. 1 m³/phút ≈ 35,31 cfm.
- Mỗi 1 bar áp xả tăng thêm, điện năng máy trục vít tăng khoảng 6–8% (tham khảo). Cài áp cao hơn mức nhà máy cần là cách tốn điện phổ biến nhất mà Phục Hưng hay gặp khi khảo sát.
- Đồng hồ ở đầu sử dụng thấp hơn đồng hồ ở máy là do sụt áp trên đường ống, máy sấy và lọc. Sụt áp tổng nên giữ dưới khoảng 1 bar. Cách bố trí ống xem sơ đồ hệ thống khí nén.
Khi so sánh báo giá giữa các hãng, đưa tất cả về cùng đơn vị (bar(g), m³/phút) trước rồi mới so công suất riêng kW/(m³/phút). Máy ghi 125 psi thực chất là khoảng 8,6 bar, không phải 8 bar.
Khi nào nên gọi kỹ thuật?
Cần chọn máy nén khí đúng áp làm việc hoặc kiểm tra áp cài đặt đang quá cao: gọi 0938 344 313 (Zalo). Kỹ thuật Phục Hưng kiểm tra tại nhà máy và báo giá trước khi làm. Xem cách tính chọn hệ thống máy nén khí.

