Các loại lọc khí nén và cách chọn đúng cho hệ thống
Khí nén ra khỏi máy nén luôn có nước, dầu và bụi. Lọc khí nén đường ống giữ lại các tạp chất này theo từng cấp. Chọn đúng loại lọc và lắp đúng thứ tự thì khí sạch mà sụt áp thấp. Chọn sai thì lõi nghẹt nhanh, tốn điện mà khí vẫn bẩn.
Các loại lọc khí nén thường dùng
Lọc thô (lọc tách nước)
Giữ hạt bụi lớn, nước dạng giọt và dầu dạng lỏng. Thường lắp ngay sau bình chứa, trước máy sấy, để bảo vệ máy sấy khỏi dầu và cặn.
Lọc tinh
Giữ hạt khoảng 1 micron và phần lớn sương dầu. Thường lắp sau máy sấy, dùng cho khí nén công nghiệp thông thường.
Lọc siêu tinh
Giữ hạt rất nhỏ, khoảng 0,01 micron, và gần như toàn bộ sương dầu. Dùng cho sơn, điện tử, thực phẩm, dược phẩm.
Lọc than hoạt tính
Hấp thụ hơi dầu và mùi, thứ mà lõi lọc sợi không giữ được. Dùng khi khí tiếp xúc sản phẩm hoặc khí thở. Lọc than luôn đặt sau lọc siêu tinh và sau máy sấy, vì nước và dầu lỏng làm than bão hòa rất nhanh.
| Loại lọc | Cấp lọc hạt (tham khảo) | Vị trí lắp | Ứng dụng |
|---|---|---|---|
| Lọc thô | Khoảng 3–5 micron | Trước máy sấy | Bảo vệ máy sấy, khí thổi thông thường |
| Lọc tinh | Khoảng 1 micron | Sau máy sấy | Xi lanh, dụng cụ khí, máy móc chung |
| Lọc siêu tinh | Khoảng 0,01 micron | Sau lọc tinh | Sơn, điện tử, đóng gói |
| Than hoạt tính | Khử hơi dầu, mùi | Sau lọc siêu tinh | Thực phẩm, dược phẩm, khí thở |
Cấp lọc ghi trên là tham khảo, theo khuyến cáo hãng. Mỗi hãng có cách đặt tên cấp lọc riêng, nên đọc thông số dầu dư (mg/m³) và cỡ hạt trên catalogue thay vì chỉ nhìn chữ “thô” hay “tinh”.
Cách chọn lọc khí nén
- Xác định yêu cầu chất lượng khí tại điểm dùng. Ngành thực phẩm, dược phẩm thường đặt cấp theo tiêu chuẩn ISO 8573-1.
- Chọn theo lưu lượng thực tế, không chọn theo cỡ ren. Lọc nhỏ hơn lưu lượng thì sụt áp cao ngay từ khi lõi còn mới.
- Hiệu chỉnh theo áp làm việc. Lưu lượng định mức thường tính ở 7 bar; chạy áp thấp hơn thì khả năng lọc giảm, cần chọn cỡ lớn hơn.
- Lắp đúng thứ tự: lọc thô, máy sấy, lọc tinh, lọc siêu tinh, than hoạt tính. Xem thêm cách chọn thiết bị xử lý khí nén.
- Có xả nước tự động cho lọc thô và lọc tinh, vì hai cấp này gom nhiều nước và dầu.
Chênh áp và thời điểm thay lõi
Lõi lọc mới có chênh áp thấp, thường khoảng 0,1–0,2 bar. Khi lõi bẩn, chênh áp tăng. Nhiều hãng khuyến cáo thay lõi khi chênh áp khoảng 0,6–0,7 bar hoặc sau khoảng 1 năm sử dụng, tùy điều kiện nào đến trước (tham khảo). Lõi than hoạt tính thay theo thời gian, vì than bão hòa không làm tăng chênh áp.
Mỗi 1 bar sụt áp qua hệ lọc buộc máy nén phải chạy áp cao hơn, tốn thêm khoảng 6–8% điện năng (tham khảo). Vài bộ lọc nghẹt trên đường ống có thể làm tiền điện tăng mà không ai để ý.
Các sự cố hay gặp với bộ lọc và cách xử lý được tổng hợp tại lỗi thường gặp với bộ lọc khí nén.
Khi nào nên gọi kỹ thuật?
Cần chọn lọc cho dây chuyền mới, khí nén còn nước, dầu hoặc sụt áp cao qua lọc: gọi 0938 344 313 (Zalo). Kỹ thuật Phục Hưng kiểm tra tại nhà máy và báo giá trước khi làm. Xem dịch vụ tư vấn, lắp đặt hệ thống khí nén.

