Ứng dụng và cách chọn thiết bị xử lý khí nén

Khí ra khỏi máy nén luôn có nước, dầu và bụi. Thiết bị xử lý khí nén gồm lọc, máy sấy và van xả nước, dùng để đưa khí về đúng mức sạch mà dây chuyền cần. Chọn đúng thì không tốn điện vô ích, chọn thiếu thì nước và dầu sẽ đi thẳng vào sản phẩm.

Bắt đầu từ cấp chất lượng khí cần đạt

Đừng chọn thiết bị theo cảm tính. Hãy xác định ứng dụng cần khí sạch đến đâu theo ba chỉ tiêu của tiêu chuẩn ISO 8573-1: hạt rắn, nước và dầu. Mỗi chỉ tiêu có cấp riêng. Cấp càng nhỏ thì khí càng sạch và thiết bị càng tốn kém.

Ba nhóm thiết bị và việc của từng nhóm

Máy sấy: xử lý nước dạng hơi

  • Máy sấy gas lạnh: điểm sương áp suất khoảng 3–10 °C, tương đương cấp nước 4–6. Đủ cho phần lớn xưởng cơ khí, đóng gói, lắp ráp.
  • Máy sấy hấp thụ: điểm sương −20 °C đến −70 °C (cấp nước 1–3). Dùng khi ống đi ngoài trời lạnh, khí tiếp xúc sản phẩm nhạy ẩm, hoặc làm khí đầu vào cho máy tạo Nitơ một số loại.

Lọc: xử lý hạt và dầu

  • Lọc thô (lọc hạt): chặn bụi, rỉ sét, nước lỏng. Thường đặt trước máy sấy.
  • Lọc tinh (lọc liên kết): giữ hạt nhỏ và hơi dầu dạng sương.
  • Lọc than hoạt tính: hấp phụ hơi dầu và mùi, dùng cho thực phẩm, dược.

Phân biệt chi tiết từng loại lõi có ở bài các loại lọc khí nén và cách chọn.

Van xả nước: đưa nước ngưng ra ngoài

Đặt ở bình chứa, máy sấy và đáy các cốc lọc. Loại hẹn giờ rẻ nhưng xả cả khí. Loại cảm biến mức (không mất khí) đắt hơn nhưng tiết kiệm điện với máy lớn chạy liên tục.

Gợi ý cấu hình theo ứng dụng

Ứng dụng Cấp ISO 8573-1 thường dùng (tham khảo) Cấu hình gợi ý
Dụng cụ khí nén, thổi bụi [4:4:4] hoặc thấp hơn Lọc thô + máy sấy gas lạnh
Xi lanh, van điều khiển dây chuyền [2:4:2] Lọc thô + sấy gas lạnh + lọc tinh
Sơn, phun phủ [1:4:1] Như trên + lọc than hoạt tính
Thực phẩm, đồ uống có tiếp xúc [2:2:1] hoặc khắt khe hơn Lọc thô + sấy hấp thụ + lọc tinh + than hoạt tính
Điện tử, dược phẩm [1:2:1] hoặc theo yêu cầu khách hàng Như trên, thêm lọc vô trùng nếu cần

Cấp trong bảng chỉ là điểm xuất phát. Yêu cầu thật nằm trong tiêu chuẩn của khách hàng hoặc hồ sơ GMP, HACCP của nhà máy.

Kinh nghiệm khi chọn và lắp

  • Chọn theo lưu lượng thật: máy sấy và lọc phải chịu được lưu lượng lớn nhất của máy nén, có hệ số hiệu chỉnh theo áp suất và nhiệt độ khí vào. Máy sấy nhỏ hơn máy nén là lỗi rất hay gặp.
  • Áp dụng tại điểm dùng: nếu chỉ một máy cần khí sạch cấp cao, đặt lọc tinh và than hoạt tính ngay tại máy đó, không cần xử lý toàn hệ thống.
  • Có đường bypass để thay lõi lọc mà không dừng sản xuất.
  • Gắn đồng hồ chênh áp cho lọc tinh. Lõi nghẹt làm sụt áp, máy nén phải chạy áp cao hơn và tốn điện.
  • Ở các xưởng miền Nam nóng ẩm, lượng nước ngưng rất lớn. Máy 37 kW chạy liên tục có thể ra hàng chục lít nước mỗi ngày (tham khảo). Van xả nghẹt một buổi là nước tràn qua lọc.

Thứ tự đặt các thiết bị trên đường ống xem ở bài sơ đồ hệ thống khí nén chuẩn.

Khi nào nên gọi kỹ thuật?

Cần xác định cấp khí cho dây chuyền hoặc khảo sát lại hệ thống lọc, sấy hiện có: gọi 0938 344 313 (Zalo). Kỹ thuật Phục Hưng kiểm tra tại nhà máy và báo giá trước khi làm. Xem dịch vụ của Phục Hưng.