Sơ đồ hệ thống khí nén chuẩn
Một hệ thống khí nén công nghiệp gồm nhiều thiết bị sau máy nén. Khí phải đi qua bình chứa, lọc, máy sấy rồi mới vào đường ống phân phối. Thứ tự sắp xếp các thiết bị này quyết định chất lượng khí, độ ổn định áp và tuổi thọ lõi lọc.
Sơ đồ cơ bản
Máy nén khí → Bình chứa → Lọc thô → Máy sấy → Lọc tinh → Đường ống → Điểm sử dụng
| Thiết bị | Nhiệm vụ | Ghi chú |
|---|---|---|
| Máy nén khí | Tạo khí nén | Trục vít, piston, ly tâm tùy nhu cầu |
| Bình chứa | Ổn định áp, giảm số lần chạy dừng, tách bớt nước | Có van xả nước, van an toàn |
| Lọc thô | Chặn hạt bụi, rỉ, nước lỏng | Bảo vệ máy sấy |
| Máy sấy | Hạ điểm sương, loại hơi nước | Gas lạnh hoặc hấp thụ |
| Lọc tinh | Giữ hạt nhỏ và sương dầu | Thêm lọc than nếu cần khử hơi dầu |
| Đường ống | Phân phối khí đến điểm dùng | Ống vòng hoặc nhánh, có dốc và bẫy nước |
Các phương án sắp xếp
Phương án 1: Bình chứa đặt trước máy sấy (phổ biến)
Khí nóng từ máy nén vào bình chứa, nguội bớt, một phần nước ngưng lại và được xả ở đáy bình. Máy sấy nhận khí mát hơn và ít nước hơn, chạy nhẹ hơn. Đây là cách thường dùng cho xưởng ở miền Nam, nơi khí vào nóng và ẩm.
Nhược điểm: khi có đỉnh tiêu thụ, lưu lượng qua máy sấy có thể vượt công suất máy nén trong thời gian ngắn. Cần chọn máy sấy có dư lưu lượng.
Phương án 2: Máy sấy đặt trước bình chứa
Khí qua máy sấy rồi mới vào bình. Bình chứa toàn khí khô, đỉnh tiêu thụ được bình bù mà không đi qua máy sấy. Nhược điểm: máy sấy nhận khí nóng và nhiều nước trực tiếp từ máy nén, cần chọn công suất theo nhiệt độ khí vào cao hơn.
Phương án 3: Hai bình chứa
Một bình ướt sau máy nén, một bình khô sau máy sấy và lọc. Cách này kết hợp ưu điểm của hai phương án trên. Phù hợp hệ thống lớn, tiêu thụ dao động mạnh. Cách tính dung tích bình xem bài công dụng bình chứa khí nén.
Xử lý tại điểm dùng
Khi chỉ vài máy cần khí rất sạch, giữ hệ thống chung ở mức trung bình và đặt thêm lọc tinh, lọc than hoặc máy sấy nhỏ tại điểm dùng đó. Cách này rẻ hơn nâng cấp cả hệ thống. Cách chọn thiết bị theo cấp khí xem bài cách chọn thiết bị xử lý khí nén.
Đường ống phân phối
- Ống vòng: khí đến điểm dùng từ hai phía, sụt áp thấp, áp đều. Nên dùng cho xưởng lớn.
- Ống nhánh: đơn giản, rẻ hơn, hợp xưởng nhỏ hoặc tuyến ngắn.
- Ống chính dốc theo chiều khí đi, cuối tuyến có van xả. Ống nhánh lấy từ phía trên ống chính.
Chọn cỡ ống theo lưu lượng xem bài kích cỡ đường ống DN, NPS.
Kinh nghiệm thực tế
- Lắp van bypass cho máy sấy và cụm lọc để bảo trì không dừng xưởng. Nhưng phải giữ bypass đóng khi chạy bình thường.
- Nhiều máy nén chạy song song nên nối vào một ống góp lớn, không nối nối tiếp từng máy vào ống nhỏ.
- Gắn đồng hồ áp ở ra máy nén, sau máy sấy và cuối tuyến. Chênh lệch giữa các điểm cho biết ngay thiết bị nào đang gây sụt áp.
- Không đặt máy sấy sát cửa gió nóng của máy nén. Dàn ngưng máy sấy sẽ hút khí nóng và điểm sương tăng.
Các phương án lắp đặt chi tiết hơn có ở bài có bao nhiêu cách lắp đặt hệ thống máy nén khí.
Khi nào nên gọi kỹ thuật?
Cần thiết kế hệ thống mới, cải tạo phòng máy hoặc bố trí lại thiết bị xử lý khí: gọi 0938 344 313 (Zalo). Kỹ thuật Phục Hưng kiểm tra tại nhà máy và báo giá trước khi làm. Xem dịch vụ lắp đặt hệ thống khí nén.

