Các loại đồng hồ đo áp suất trong hệ thống khí nén

Đồng hồ áp suất là thiết bị rẻ nhất trong hệ thống khí nén nhưng lại cho nhiều thông tin nhất. Đọc đúng đồng hồ ở máy nén, bình chứa, sau lọc và cuối đường ống là biết ngay hệ thống đang sụt áp ở đâu. Dưới đây là các loại hay dùng và cách chọn.

Các loại đồng hồ thông dụng

Đồng hồ cơ ống Bourdon (mặt khô)

Loại phổ biến nhất. Ống kim loại cong duỗi ra khi có áp, kéo kim quay. Rẻ, dễ thay. Hợp với chỗ không rung như bình chứa, đường ống chính.

Đồng hồ có dầu (glycerin)

Cùng cơ cấu Bourdon nhưng vỏ chứa đầy glycerin hoặc dầu silicon. Dầu giảm rung cho kim, kim không bị rung nhòe và cơ cấu bền hơn. Nên dùng gắn trực tiếp trên máy nén, gần máy nén piston hoặc chỗ áp dao động.

Đồng hồ màng

Dùng màng thay cho ống Bourdon. Hợp với áp thấp hoặc môi chất bẩn, ăn mòn. Trong khí nén ít dùng, chủ yếu gặp ở hệ thống thổi khí áp thấp.

Đồng hồ chênh áp

Đo hiệu áp giữa hai đầu, thường gắn trên bộ lọc. Có loại kim, loại chỉ thị màu xanh–đỏ. Khi chênh áp tăng tới vùng đỏ là lõi lọc cần thay. Xem thêm bài lỗi bộ lọc khí nén.

Đồng hồ điện tử và cảm biến áp suất

Hiển thị số, có thể xuất tín hiệu 4–20 mA về bộ điều khiển hoặc hệ thống giám sát. Máy nén trục vít đời mới dùng cảm biến áp suất thay cho đồng hồ cơ, số hiển thị trên màn hình điều khiển.

Công tắc áp suất (rơ le áp)

Không phải đồng hồ đo, nhưng hay đi cùng. Đóng ngắt tiếp điểm ở mức áp cài đặt, dùng để chạy dừng máy nén piston nhỏ hoặc báo động.

Loại Vị trí lắp hợp lý Ghi chú
Bourdon mặt khô Bình chứa, ống chính Rẻ, tránh chỗ rung
Bourdon có dầu Trên máy nén, chỗ rung, áp dao động Kim ổn định, bền hơn
Chênh áp Trên lọc thô, lọc tinh Báo thời điểm thay lõi
Điện tử, cảm biến Bộ điều khiển, hệ giám sát Ghi dữ liệu, cảnh báo từ xa

Cách chọn đồng hồ

  • Thang đo: áp làm việc nên nằm khoảng giữa thang, không quá 2/3 thang đo. Hệ thống 7–8 bar thường dùng đồng hồ 0–16 bar. Dùng đồng hồ 0–10 bar cho hệ 8 bar thì kim gần cuối thang, nhanh mỏi ống.
  • Cỡ mặt: 63 mm cho cụm lọc, điều áp; 100 mm trở lên cho bình chứa, ống chính để đọc từ xa.
  • Ren kết nối: thường 1/4″ hoặc 1/2″. Kiểm tra chuẩn ren (PT/BSPT hay NPT) cho khớp với lỗ chờ, tránh rò.
  • Chân đứng hay chân sau: chọn theo hướng lắp để mặt đồng hồ dễ đọc.
  • Cấp chính xác: đồng hồ công nghiệp thường cấp 1,6 hoặc 2,5 (tham khảo). Cần đo đánh giá sụt áp thì dùng đồng hồ chuẩn hoặc điện tử.
  • Đơn vị: nên chọn mặt có cả bar và psi. Quy đổi xem bài đơn vị bar và cách quy đổi.

Kinh nghiệm tại nhà máy

  • Nhiều đồng hồ trên bình chứa đã chết kim nhiều năm mà không ai để ý. Khi xả hết áp, kim phải về 0. Không về 0 là phải thay.
  • Lắp thêm van khóa nhỏ dưới đồng hồ để thay mà không xả áp cả hệ thống.
  • Muốn tìm chỗ sụt áp, đặt đồng hồ ở bốn điểm: ra máy nén, sau máy sấy, sau lọc tinh, cuối đường ống. Tổng sụt áp vượt khoảng 1 bar là hệ thống đang lãng phí điện. Nguyên nhân thường gặp có ở bài máy nén khí chạy mà áp suất không lên.

Khi nào nên gọi kỹ thuật?

Áp cuối đường ống thấp hơn nhiều so với áp tại máy nén, hoặc cần đo khảo sát sụt áp toàn hệ thống: gọi 0938 344 313 (Zalo). Kỹ thuật Phục Hưng kiểm tra tại nhà máy và báo giá trước khi làm. Xem dịch vụ của Phục Hưng.