Có bao nhiêu loại máy nén khí và cách chọn theo lưu lượng
Máy nén khí chia làm hai nhóm theo cách nén: nhóm thể tích và nhóm động học. Mỗi loại có một dải lưu lượng làm việc hiệu quả riêng. Chọn đúng loại ngay từ đầu quan trọng hơn chọn hãng, vì máy chạy sai dải sẽ tốn điện suốt nhiều năm.
Nhóm nén thể tích
Khí bị giữ trong một khoang kín rồi khoang đó thu nhỏ lại để tăng áp.
Máy piston
Piston chuyển động tịnh tiến trong xi lanh, giống động cơ xe. Giá rẻ, dễ sửa, chịu được áp cao. Nhược điểm là ồn, rung, không hợp chạy liên tục 24 giờ. Phù hợp xưởng nhỏ, gara, hoặc cấp áp cao 30–40 bar cho thổi chai PET.
Máy trục vít
Hai rotor xoắn ăn khớp nhau, nén khí liên tục. Chạy êm, chạy liên tục tốt, là loại chính trong nhà máy hiện nay. Có hai dạng: ngâm dầu và không dầu. Xem cấu tạo máy nén khí trục vít.
Máy cuộn (scroll)
Hai đĩa xoắn ốc, một đứng yên, một chuyển động lệch tâm. Êm, không dầu, công suất nhỏ. Hay gặp ở phòng thí nghiệm, nha khoa, bệnh viện.
Máy cánh gạt
Rotor lệch tâm có các cánh trượt trong rãnh. Gọn, êm, công suất nhỏ đến trung bình. Ở Việt Nam ít phổ biến hơn trục vít.
Nhóm nén động học
Khí được tăng tốc bằng cánh quạt quay nhanh, sau đó giảm tốc để đổi động năng thành áp suất. Đại diện là máy nén khí ly tâm. Loại này hợp với lưu lượng lớn, tải ổn định, khí không dầu.
Dải làm việc tham khảo
| Loại máy | Công suất thường gặp | Lưu lượng thường gặp | Hợp với |
|---|---|---|---|
| Piston | 0,75–30 kW | Dưới khoảng 4 m³/phút | Xưởng nhỏ, chạy gián đoạn, áp cao |
| Cuộn (scroll) | 1,5–22 kW | Dưới khoảng 3 m³/phút | Phòng lab, y tế, cần khí không dầu nhỏ |
| Trục vít ngâm dầu | 5–500 kW | Khoảng 0,5–80 m³/phút | Phần lớn nhà máy sản xuất |
| Trục vít không dầu | 15–900 kW | Khoảng 2–150 m³/phút | Thực phẩm, dược, điện tử |
| Ly tâm | Từ khoảng 300 kW trở lên | Từ khoảng 50 m³/phút trở lên | Tải nền lớn, ổn định |
Các con số là tham khảo chung, mỗi hãng có dải sản phẩm riêng.
Chọn theo lưu lượng thế nào?
- Tính nhu cầu thực: cộng lưu lượng các thiết bị, nhân hệ số dùng đồng thời, cộng phần rò rỉ. Cách tính chi tiết có trong bài tính toán, lựa chọn hệ thống máy nén khí.
- Xem biên độ tải: tải thay đổi nhiều giữa ca ngày và ca đêm thì nên có một máy biến tần.
- Chia máy: nhu cầu lớn nên chia thành hai hoặc ba máy để có máy dự phòng khi bảo trì.
- Xét chất lượng khí: khí tiếp xúc sản phẩm thì xét máy không dầu từ đầu.
Sai lầm hay gặp
- Chọn máy dư quá nhiều “cho chắc”, máy chạy không tải phần lớn thời gian, tốn điện.
- Dùng nhiều máy piston nhỏ chạy liên tục thay cho một máy trục vít, chi phí sửa chữa cao và ồn.
- Chọn ly tâm cho tải dao động lớn, máy phải xả bỏ khí khi tải thấp. Xem khi nào nên dùng máy ly tâm.
Các tiêu chí khác như điện áp, làm mát gió hay nước, chi phí vòng đời có trong bài tiêu chí lựa chọn máy nén khí.
Khi nào nên gọi kỹ thuật?
Nhà máy đang mở rộng, cần tính lại lưu lượng hoặc phân vân giữa các loại máy: gọi 0938 344 313 (Zalo). Kỹ thuật Phục Hưng kiểm tra tại nhà máy và báo giá trước khi làm. Xem các dòng máy nén khí Phục Hưng cung cấp.

